Quy trình,Thiết kế, lắp đặt trạm Gas ( LPG)

Quy định, quản lý an toàn Gas ( LPG)

 

BỘ CÔNG THƯƠNG

    

Số:          /2011/TT-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 


Hà Nội, ngày   tháng    năm 2011

 

THÔNG TƯ

Quy định công tác quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG)

 
 

 

 

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng.

Bộ Công Thương quy định công tác quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định công tác quản lý an toàn áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Áp suất thiết kế

áp suất dùng để tính toán chiều dày của bồn chứa LPG để bồn chịu được áp suất LPG ở nhiệt độ cao nhất trong quá trình hoạt động.

2.  Bồn chứa LPG  

Dùng để chứa LPG có dung tích chứa nước lớn hơn hoặc bằng 0,15 m3.

2.1.  Bồn  chứa nổi

Bồn chứa được đặt trên mặt đất  và không lấp cát hoặc đất.

2.2.  Bồn đặt chìm  

Bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.

2.3.  Bồn đắp đất  

Bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.

3.  Hệ thống LPG  

Bao gồm bồn và các thiết bị như: máy bơm, máy nén, đường ống, thiết bị đường ống, van chặn, van điều khiển, khớp nối… làm việc với môi chất LPG.

4. Khoảng cách an toàn

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các đối tượng hoặc cấu trúc xây dựng để đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra rò rỉ LPG hoặc hoả hoạn sẽ hạn chế tới mức thấp nhất sự thiệt hại cũng như không cho sự cố lan rộng.

5.  Khu vực cháy nổ  

Khu vực mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy, nổ.

6.  Tường ngăn cháy  

Tường gạch hoặc bê tông hoặc vật liệu không cháy có khả năng chịu lửa tối thiểu 60 phút có độ cao tối thiểu 2 m hoặc cao hơn đỉnh bồn nhằm ngăn chặn bức xạ nhiệt từ đám cháy bên ngoài ảnh hưởng đến bồn, đồng thời đảm bảo khoảng cách đủ để phân tán hơi LPG không lan đến công trình lân cận hoặc tới nguồn lửa bên ngoài khi xảy ra rò rỉ LPG. 

7. Cột bơm LPG  

Thiết bị hoặc hệ thống được thiết kế để đo tính lượng LPG khi nạp vào bình chứa của phương tiện sử dụng .

8. Nhiên liệu LPG dùng cho các phương tiện giao thông đường bộ.  

Nhiên liệu LPG, thay thế xăng hoặc diesel, sử dụng cho các phương tiện giao thông đường bộ.

9. Nơi cần bảo vệ (Protected place)

Nơi cần bảo vệ là các nơi có đông người lưu trú trong một khoảng thời gian như các khu vực dân sinh, trường học, bệnh viện, các cửa hàng, siêu thị....

10. Nguồn gây cháy (Source of ignition)

Vật liệu, máy móc, thiết bị khi sử dụng hoặc hoạt động có khả năng sinh nhiệt hoặc tia lửa có thể gây cháy, nổ hỗn hợp khí dễ cháy.

 

Chương II

AN TOÀN ĐỐI VỚI CƠ SỞ TỒN CHỨA LPG

Điều 3. Các cơ sở tồn chứa LPG phải thực hiện việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trình Bộ Công Thương phê duyệt theo quy định.

Điều 4. Yêu cầu chung

1. Thiết kế cơ sở tồn chứa LPG phải đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, phòng cháy chữa cháy và môi trường.

2. Tất cả các thiết bị sử dụng cho lắp đặt LPG phải tuân thủ các quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật và thích hợp cho sử dụng với LPG.

3. Các thiết bị điện phải có chỉ thị rõ ràng về loại thiết bị sử dụng (chẳng hạn loại phòng nổ,...)

4. Các thiết bị an toàn (van ngắt khẩn cấp điều khiển từ xa, thiết bị cảm biến áp suất và nhiệt độ, v.v...) phải thích hợp với mục đích sử dụng.

5. Thiết bị và phụ kiện bằng gang không được sử dụng cho các lắp đặt của LPG.

6. Tất cả các phụ kiện bằng cao su phải là loại có chất lượng phù hợp cho sử dụng LPG.

7. Cơ sở tồn chứa LPG phải đặt ở nơi có khoảng cách hợp lý đến nhà ở, tài sản liền kề. Thiết kế phải chú ý đến khả năng dễ dàng tiếp cận cho vận hành, bảo dưỡng, chữa cháy, ngăn ngừa việc tiếp cận bởi người không có thẩm quyền; thuận tiện cho việc phát tán khí LPG trong trường hợp rò LPG và giảm thiểu đến mức có thể rủi ro LPG thoát ra bị cháy trước khi phát tán hoặc pha loãng.

8. Mặt bằng phải đảm bảo sao cho LPG bị tràn ra không ứ đọng dưới các bồn chứa.

9. Hàng rào phải cao ít nhất 1,8 m và đảm bảo thông thoáng.

10. Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định và đăng ký theo quy định.

11. Cơ sở tồn chứa LPG phải có đầy đủ quy trình vận hành các máy, thiết bị, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn.

Điều 5. Yêu cầu đối với bồn chứa

1. Bồn chứa LPG phải được thiết kế, chế tạo tuân thủ quy định tại TCVN 8366:2010 – Bình chịu áp lực, TCVN 7441:2004, mục 5 TCVN 6486:2008 – Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) – tồn chứa dưới áp suất – Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

 Bồn chứa LPG phải được thiết kế để chứa 100 % propan thương phẩm tại nhiệt độ cao nhất. Khi chọn áp suất thiết kế cho hỗn hợp phải chú ý tới các mức hỗn hợp có khả năng phát sinh trong quá trình sử dụng.

Bồn chứa phải lắp đặt tối thiểu các thiết bị sau đây:

- Van an toàn áp suất

- Van nhập LPG lỏng

- Van xuất LPG lỏng

- Van xuất LPG hơi

- Van xả đáy

- Thiết bị đo mức LPG lỏng, áp kế

2. Vị trí lắp đặt bồn chứa, số lượng bồn tối đa trong một cụm phải tuân thủ quy định tại TCVN 7441:2004, mục 6 TCVN 6486:2008 và Phụ lục số IX- các quy định về khoảng cách an toàn ban hành kèm theo Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009.

3. Bồn chứa được ghi nhãn theo quy định tại mục 8 TCVN 6486:2008.

4. Tất cả các bồn chứa phải được bảo vệ chống ăn mòn theo quy định tại mục 7 TCVN 6486:2008.

5. Bồn chứa phải được nối đất theo quy định tại mục 5.4 TCVN 6486:2008.

Điều 6. Việc xuất nhập LPG qua tàu và hệ thống cầu cảng, qua xe bồn, toa xe bồn với khu vực tồn chứa phải đáp ứng các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.

Điều 7. Yêu cầu về phòng cháy

Các cơ sở tồn chứa LPG phải thông thoáng, không có cây cối và các vật liệu dễ cháy xung quanh. Các vật liệu dễ cháy phải được dọn sạch trong phạm vi 3 m từ bồn chứa bất kỳ.

Hệ thống chữa cháy, trang bị thiết bị chữa cháy phải tuân thủ theo các quy định về phòng cháy chữa cháy tại các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hệ thống chữa cháy phải luôn duy trì áp lực trên đường ống và sẵn sàng hoạt động khi có cháy xảy ra.

Hệ thống dò gas và báo cháy được lắp đặt bao gồm các đầu dò phát hiện sự có mặt của khí hóa lỏng, sự xuất hiện đám cháy phát sinh ra lửa, đám cháy phát sinh ra khói và nhiệt; thiết bị đóng ngắt khẩn cấp tác động đến hệ thống van, máy bơm, máy nén khí đang vận hành; xả nước tại vùng có cháy và tự động hoạt động bơm chữa cháy.

Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị điện

Thiết bị điện lắp đặt trong khu vực tồn chứa LPG phải là loại phòng nổ phù hợp, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng với phân loại vùng nguy hiểm lắp đặt thiết bị theo quy định.

Thiết bị điện  để sử dụng trong các vùng đã phân loại phải được chứng nhận bằng nhãn của nhà sản xuất.

Thiết bị điện trong môi trường có nguy hiểm về cháy nổ thuộc danh mục thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp phải được kiểm định theo quy định.

Chương III

AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC TRẠM NẠP KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG VÀO CHAI

Điều 9.  Quy định chung với trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai

1. Trạm nạp, các thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa tuân thủ đầy đủ các nội dung an toàn quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010, TCVN 6155:1996, TCVN 6156:1996, TCVN 6304:1997, TCVN 6485:1999 và TCVN 6486:2008.

2. Các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn của trạm phải được kiểm định và đăng ký theo quy định.

3. Các trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng LPG phải thực hiện việc xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trình Bộ Công Thương phê duyệt theo quy định.

Trường hợp trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng nằm trong cùng khu vực với cơ sở tồn chứa thì việc xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được lập  chung cho cơ sở tồn chứa, bao gồm cả trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng.

Điều 10. Kiểm tra trước khi tiến hành nạp

1. Kiểm tra tình trạng chung, bồn chứa, các phụ kiện, thiết bị nạp không bị hư hỏng và không có dấu hiệu rò rỉ.

2. Các thiết bị an toàn, đo kiểm, thiết bị phòng cháy, chữa cháy đầy đủ, ở tình trạng tốt và sẵn sàng để sử dụng.

3. Các hướng dẫn an toàn khi nạp LPG đã được áp dụng đầy đủ.

4. Đối với các chai quá thời hạn kiểm tra, chai không thể khẳng định được trong thời hạn kiểm tra hoặc không nhận biết rõ ràng các dấu hiệu trên chai, khối lượng bì của chai không đọc được thì không được tiến hành nạp và để riêng ra để kiểm định định kỳ hoặc đánh giá thêm.

Điều 11. Nạp LPG vào chai

  1. Người vận hành nạp LPG phải sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân được trang bị.

2. Các chai được nạp LPG phải được kiểm tra, loại bỏ các chai không đảm bảo an toàn theo quy định tại mục 6.2.1 của TCVN 6485:1999. 

  3. Thực hiện nạp LPG vào chai theo đúng quy trình nạp của Cơ sở.

  4. Lượng nạp LPG vào chai phải theo đúng khối lượng quy định với mỗi loại chai, nhưng không được quá mức quy định tại Phụ lục B của TCVN 6485:1999.

  Điều 12. Kiểm tra chai, ghi nhãn hàng hoá và niêm phong chai

  1. Các chai sau khi nạp LPG phải được kiểm tra:

a) Lượng nạp (theo khối lượng, thể tích);

b) Độ kín.

2. Các chai nạp quá mức phải được xả bớt lượng LPG thừa cho đến khi đạt mức nạp theo quy định (khối lượng, thể tích).

Khi xả bớt LPG từ chai phải theo đúng quy trình xả an toàn vào hệ thống thu hồi LPG thừa. Không được phép xả LPG trực tiếp ra ngoài trời và không được phép xử lý bằng cách san chiết sang chai khác.

Tất cả các chai bị nạp quá mức sau khi xử lý xả lượng thừa phải được kiểm tra lại mức nạp.

3. Khi kiểm tra độ kín của chai, cần lưu ý các vị trí: thân chai, ty van khi van ở trạng thái mở, van, các mối nối đế van với chai, van an toàn, trục van, các nút bịt kín phụ.

Tất cả các chai bị rò rỉ phải bị loại bỏ để sửa chữa những chi tiết, bộ phận bị hỏng. Cấm sử dụng các chai bị rò rỉ cho bất cứ mục đích gì.

4. Các chai đã nạp LPG dùng trong phân phối, thương mại phải được ghi nhãn hàng hoá trên vỏ chai và niêm phong chai.

Điều 13. Bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ các Chai chứa LPG

Việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ các Chai chứa LPG phải theo đúng quy định tại TCVN 6304:1997.

Điều 14. Độ chính xác của thiết bị cân

Phải kiểm tra độ chính xác ít nhất một lần trong ngày đối với cân dùng để nạp.

Điều 15. Hồ sơ sổ sách trạm nạp LPG vào chai

1. Trạm nạp phải có đầy đủ quy trình nạp LPG vào chai, quy trình vận hành các máy, thiết bị trong trạm, quy trình xử lý sự cố và quy định về an toàn.

2. Quy trình nạp LPG vào chai phải gồm các bước chính được quy định tại mục 6 của TCVN 6485:1999.

3. Các trạm nạp LPG vào chai phải lập sổ nhật ký nạp chai, trong đó bắt buộc phải có các số liệu sau đây :

- Ngày thực hiện

- Số sêri chai

- Loại chai đưa vào nạp

- Khối lượng chai rỗng (bao gồm cả van chai)

- Khối lượng chai sau khi nạp

- Chữ ký người nạp

4. Các chai bị loại ra không đưa vào nạp cũng phải ghi vào sổ nhật ký: số sêri chai, loại chai, lý do loại ra không đưa vào nạp.

Chương IV

AN TOÀN ĐỐI VỚI TRẠM CẤP LPG

Điều 16. Trạm cấp LPG phải tuân thủ đầy đủ các nội dung an toàn quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010, TCVN 6155:1996, TCVN 6156:1996, TCVN 6304:1997, TCVN 6485:1999 và TCVN 6486:2008.

Bồn chứa LPG phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 5.

Đối với các trạm cấp sử dụng chai, hệ thống tồn chứa sử dụng chai phải tuân thủ các quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 17. Hàng rào kho chứa LPG phải đáp ứng các quy định tại mục 4.1.1.2 TCVN 7441:2004.

Điều 18. Hệ thống xuất nhập qua xe bồn phải đáp ứng các quy định có liên quan tại Phụ lục 2, mục 4.1.1.4, 4.1.1.5 của TCVN 7441:2004

Điều 19. Nếu sử dụng tường ngăn cháy trong trạm cấp LPG, tường ngăn cháy phải đáp ứng các quy định tại mục 4.1.3 TCVN 7441:2004.

Điều 20. Máy hoá hơi sử dụng phải đáp ứng các quy định tại mục 4.2.5 của TCVN 7441:2004.

Điều 21. Van điều áp hệ thống cung cấp LPG phải đáp ứng các quy định tại mục 4.2.6 của TCVN 7441:2004.

Điều 22. Hệ thống đường ống và thiết bị đường ống của hệ thống cung cấp LPG phải đáp ứng các quy định tại mục 4.2.7 của TCVN 7441:2004.

Điều 23. Xả đáy bồn chứa và máy hoá hơi của hệ thống cung cấp LPG phải đáp ứng các quy định tại mục 4.2.8 của TCVN 7441:2004.

Điều 24. Thông gió và phòng chống cháy nổ của hệ thống cung cấp LPG phải đáp ứng các quy định tại mục 4.2.9 của TCVN 7441:2004.

Điều 25. Yêu cầu về lắp đặt của hệ thống cung cấp LPG phải đáp ứng các quy định tại mục 5 của TCVN 7441:2004.

Điều 26. Yêu cầu về kiểm tra, chạy thử, vận hành và bảo trì của hệ thống cung cấp LPG phải đáp ứng các quy định tại mục 6 của TCVN 7441:2004.

 

Chương V

AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC TRẠM NẠP CHO ÔTÔ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU LPG   

Điều 27. Yêu cầu thiết kế trạm nạp ô tô sử dụng nhiên liệu LPG

1. Thiết kế trạm nạp ô tô sử dụng nhiên liệu LPG cho các phương tiện giao thông đường bộ phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.

2. Khi thiết kế và lắp đặt trạm nạp nhiên liệu LPG cho các phương tiện giao thông đường bộ ngoài việc áp dụng theo Thông tư này, còn phải tuân thủ các qui định hiện hành có liên quan.

3. Trạm nạp phải có biển chỉ dẫn, nội quy và hướng dẫn sử dụng rõ ràng và đặt nơi dễ thấy dễ nhận biết.

4.  Bố trí các hạng mục công trình trong trạm nạp đảm bảo khoảng cách giữa bồn LPG trên mặt đất và bất kỳ bộ phận nào của phương tiện đang được nạp nhiên liệu không ít hơn 3m. Đối với bồn LPG chôn ngầm thì khoảng cách này được tính từ các thiết bị bồn  trên mặt đất đến phương tiện đến nạp nhiên liệu.

Điều 28. Công nghệ, vị trí và mặt bằng trạm nạp LPG

1. Yêu cầu về bồn chứa

1.1. Bồn chứa phải được thiết kế và chế tạo theo TCVN 8366:2010; TCVN 6008:1995; TCVN 7441:2004; TCVN 6486:2008 hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài yêu cầu cao hơn.

1.3  Bồn chứa phải được thử nghiệm, có hồ sơ chế tạo và chứng chỉ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng do nhà sản xuất, chế tạo cung cấp và được kiểm định và đăng ký theo quy định.

1.4. Các thiết bị phụ trợ của bồn chứa và các điểm đấu nối thiết bị bồn phải phù hợp với các quy định tại TCVN 7441:2004.

2. Vị trí bồn chứa

2.1. Bồn trên mặt đất

2.1.1. Bồn  trên mặt đất không được đặt trong các toà nhà.

2.1.2. Bồn chứa có dung tích chứa nước dưới 500 lít được phép đặt tại các nơi công cộng hoặc các nơi cần bảo vệ khi không gian theo các hướng lớn hơn 3m. Tối đa là 5 bồn chứa được ghép thành cụm và không đặt trong khoảng cách 1,5m tới các công trình công cộng và không đặt ở nơi cần bảo vệ.

2.1.3. Nếu bồn có dung tích chứa nước lớn hơn 500 lít thì phải đặt cách xa các tòa nhà ít nhất 1m.

2.1.4. Nếu một bồn chứa có dung tích lớn hơn 2500 lít thì không được đặt trong phạm vi 3 m xung quanh toà nhà

2.1.5. Các bồn có thể được sắp xếp thành từng cụm tối đa 5 bồn.

Khoảng cách từ một cụm bồn tới bồn khác hay nhóm bồn khác không nhỏ hơn 15m, khi trong cả hai cụm bồn không có bồn nào có đường kính lớn hơn 2m thì khoảng cách này có thể giảm xuống 10m.

Bồn không được đặt chồng lên nhau. Đường chiều dọc của bồn trong cụm bồn phải được xếp song song với nhau và có hướng ra xa với bất kỳ một kho chứa chất nguy hiểm, dễ cháy nổ, hoặc dung dịch hay khí dễ bắt cháy nào gần kề.

Tại vị trí mà không thể tránh được, nếu một bồn có thể trên cùng một trục với bồn khác thì khoảng cách giữa đầu của bất kỳ một bồn nào và đầu của một bồn khác không được nhỏ hơn 3m hoặc nhỏ nhất là bằng hai lần đường kính của bồn lớn.

2.1.6. Khoảng cách tối thiểu của bồn trên mặt đất tới các chi tiết xung quanh phải tuân thủ bảng sau:

Sức chứa của bồn, lít*

Khoảng cách nhỏ nhất tới bồn chứa liền kề, m

Khoảng cách nhỏ nhất từ bồn chứa tới nơi công cộng hoặc đường ray xe lửa, m

Khoảng cách nhỏ nhất từ bồn chứa tới nơi cần bảo vệ***, m

Dưới 500

 

 

 

500

 

1,5

1,5

1.000

 

2

3

2.000

 

4(3)**

6 (4,5)

5.000

 

5 (3,5)

8(5)

8.000

 

6(4)

10(6)

10.000

Đường kính lớn nhất của bồn

7

11

15.000

 

8

14

20.000

 

9

15

50.000

 

10

17

* Khoảng cách cho các bồn có dung tích trung gian nội suy theo số liệu trên.

** Khoảng cách trong dấu ngoặc đơn được thay thế khi sử dụng bồn đơn lẻ để rút hơi LPG. Bồn đặt tại vị trí mà trong khoảng 8 m không có bồn nào khác thì được coi là bồn nằm đơn lẻ.

*** Khoảng phân cách được đo theo đường bao quanh tới nơi cần bảo vệ gần nhất của công trình liền kề.

Khoảng phân cách được xác định riêng biệt đối với mỗi bồn và được quyết định dựa trên sức chứa của bồn.

2.1.7. Khoảng cách từ bồn trên mặt đất tới các bồn chứa chất khác và các kho chứa các chất dễ cháy tuân thủ quy định tại bảng sau:

Loại bồn chứa

Bồn khí cháy không chịu nén

Bồn khí dễ bắt cháy hơn LPG

Bồn khí khác hoặc chứa môi chất lạnh

Bồn khí thiên nhiên hóa lỏng

Nơi xuất nhập của bất kỳ chất lỏng dễ cháy nổ

Khoảng cách nhỏ nhất tới bồn chứa LPG

6 m

Như bồn LPG

6 m

6 m

3 m

Bồn chứa LPG phải được đặt bên ngoài của kho chứa chất lỏng dễ cháy và không được nằm trong vòng 3m tới hàng rào bao quanh.

Khoảng cách từ bồn chứa LPG tới đường ra của kho chứa chất lỏng dễ cháy nổ không nhỏ hơn 2 m.

2.1.8. Khi sử dụng tường ngăn lửa: đỉnh của tường ngăn lửa không được thấp hơn 0,5m trên mức mà điểm có thể xảy ra rò rỉ hơi LPG khi vận hành bình thường (van an toàn, van xả đỉnh, xả đáy không được coi là điểm rò rỉ).

Bố trí tường ngăn lửa, khoảng cách giữa bồn chứa đến tường ngăn lửa tuân thủ quy định tại Phụ lục 1 và các quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.

2.2. Bồn chôn ngầm

2.2.1. Tính toán lượng nước sử dụng để phòng chống cháy nổ dựa trên diện tích phần nổi của bồn.

2.2.2. Bồn chứa không được đặt dưới khu vực kho chứa chất lỏng dễ cháy.

2.2.3. Khoảng cách của bồn tới các hạng mục khác theo Bảng sau:

 

 

Từ

Tới

Khoảng cách nhỏ nhất

 

 

Vỏ bồn

Đến nơi công cộng

Đến công trình lận cận

 

Phụ lục 2

Nơi cần bảo vệ (trong hoặc ngoài khu vực bồn chứa)

Bồn chứa LPG lân cận

1m

Thiết bị trên bồn ví dụ: van, bích, đồng hồ …

Nơi công cộng

3m

 

Các công trình lân cận

6m

 

Nơi cần bảo vệ

6m

Đầu nhập

Đối với ống nhập khi tháo có xả LPG lỏng khi tháo ra không quá 1 lít thì khoảng cách theo thiết bị bồn.

 

 

2.2.4. Khoảng cách từ một bồn đến bồn khác chứa chất lỏng dễ cháy không được nhỏ hơn 3m. Khi hai bồn có hệ thống bảo vệ chống ăn mòn phù hợp được thiết kế đặc biệt thì khoảng cách giữa chúng giảm tới 1m.

2.2.5. Các bồn được sắp xếp thành một nhóm không giới hạn số bồn theo các yêu cầu: Các bồn không được chôn trên một bồn khác; mức nạp của toàn cụm bồn theo yêu cầu của TCVN 7441:2004.

2.2.6. Bao phủ bồn theo TCVN 7441:2004.

Bồn có một phần hay toàn phần trên mặt đất thì phần nổi trên mặt đất phải được bao phủ với độ dày nhỏ nhất theo bán kính không dưới 600mm bằng cát hoặc đất. Với bồn lấp đất mà không có tường bao xung quanh thì độ dốc của lớp bao phủ không được làm trôi vật liệu bao phủ.

Bồn lấp đất có lớp bao phủ phải chống được xói mòn do gió, cát, hoặc dòng nước khi thực hành phòng cháy, hoặc mưa. Lớp bao phủ phải được theo dõi, bảo trì thường xuyên.

3  Máy bơm LPG

3.1. Phải sử dụng máy bơm chuyên dùng cho LPG. Loại máy bơm này có chức năng phù hợp với đặc tính của LPG, có khả năng cung cấp áp suất cao hơn 6 kG/cm2 so với áp suất làm việc thông thường của bồn chứa.

3.2. Đường đẩy của bơm phải có đường hồi lưu trở về phần không gian hơi của bồn chứa LPG.

3.3. Trên đườngnối ống công nghệ giữa bơm và bồn chứa phải đặt một van cầu đóng mở bằng tay hoặc có van ngắt khẩn cấp sử dụng trong trường hợp đứt gãy đường ống.

3.4. Động cơ của bơm LPG và đấu nối dây điện của động cơ phải đảm bảo các yêu cầu qui định tại Mục 5.2.11

3.5. Vị trí của máy bơm:

3.5.1. Lắp đặt bơm càng gần van đường xuất LPG lỏng càng tốt, có thể thấp hơn bồn chứa.

3.5.2. Với bồn chứa LPG đặt trên mặt đất, phải lắp đặt bơm loại phòng nổ tại vùng nguy hiểm cháy nổ theo quy định của nhà sản xuất.

4. Cột bơm và điểm nối ống mềm LPG

4.1. Tất cả thiết bị của hệ thống nạp LPG phải có tính năng làm việc phù hợp với điều kiện của LPG thương mại, tức là ở nhiệt độ từ -20oC đến +50oC và áp suất thử bền lớn hơn 25 kG/cm2.

4.2. Vị trí của cột bơm và điểm nối ống mềm:

4.2.1. Cột bơm LPG phải đặt cách bồn chứa LPG ít nhất 10m. Khoảng cách này có thể giảm xuống nếu có tường ngăn cháy cho bồn chứa ở hướng có cột bơm.

4.2.2. Đối với các hệ thống là cụm thiết bị được ghép nối trên một khung thép thì cột bơm, bồn chứa, máy bơm và các thiết bị khác không yêu cầu khoảng cách phân chia nhưng dung tích của bồn chứa phải nhỏ hơn 10000 lít.

4.2.3. Không đặt cột bơm và điểm nối của ống mềm với cột bơm trong vòng 0,5m từ bồn chứa.

4.2.4. Phải đặt cột bơm và điểm nối ống dẫn LPG nạp cho phương tiện ngoài trời và tại nơi thông thoáng.

4.3. Ống mềm:

4.3.1. Ống mềm sử dụng để nối từ cột bơm đến họng nạp của cột bơm để lắp vào đầu nạp của phương tiện.

4.3.2. Ống mềm này phải là loại ống chịu lực kéo và chịu được áp lực cao, có thể làm việc bình thường ở áp suất 30 kG/cm2 và có áp suất thử không dưới 50 kG/cm2 và phải có chứng chỉ của nhà sản xuất.

4.3.3. Chiều dài của ống mềm được sử dụng nhỏ nhất là 2m.

4.3.4. Phần nối giữa ống mềm và cột bơm phải có khớp nối tách rời để ngắt ống mềm ra khỏi cột bơm và ngăn không cho dòng LPG ra ngoài trong trường hợp phương tiện chạy khi chưa tháo họng nạp.

4.4. Họng nạp của cột bơm:

4.4.1. Họng nạp phải phù hợp với tiêu chuẩn chung, dễ dàng thao tác khi nối với đầu nạp của xe phương tiện và phải có gioăng làm kín đảm bảo không có rò rỉ LPG trong quá trình nạp.

4.4.2. Bộ phận đầu họng nạp tiếp xúc với đầu nạp LPG của bình chứa trên phương tiện phải được chế tạo bằng hợp kim để tránh phát sinh tia lửa điện trong quá trình tháo lắp.

4.4.3. Họng nạp phải có van một chiều không cho LPG lỏng phun ra khi tháo họng nạp khỏi đầu nạp phương tiện sau khi bơm xong.

5. Đường ống và thiết bị đường ống.

5.1. Yêu cầu chung

5.1.1. Thiết kế hệ thống ống công nghệ theo chuẩn TCVN 7441 : 2004

5.1.2. Đường ống phải được bảo vệ để chống lại các tác động của môi trường xung quanh.

5.1.3. Đường ống đi xuyên qua tường hoặc sàn nhà phải được bọc ngoài và chống ăn mòn thích hợp.

5.2. Vật liệu chế tạo

5.2.1. Ống dẫn LPG phải được chế tạo bằng ống thép không hàn, loại chịu áp lực cao và ống phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành, không có mối hàn dọc ống. Lựa chọn ống dẫn phải tuân theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.

5.2.2. Thử kín các mối hàn nối trước khi đưa vào sử dụng.

5.2.3. Ống dẫn LPG có đường kính danh định lớn hơn 50mm không được phép nối ren, phải nối bích hoặc hàn giáp mép hai đầu. Đường ống được nối ren phải có độ dầy hơn 4mm và phải tiện ren dạng hình côn.

5.3. Van an toàn cho đường ống

5.3.1. Trên đường ống dẫn LPG phải lắp van an toàn ở vị trí chất lỏng cô lập lại như đầu ra của máy bơm, tại đoạn  ống giữa của hai van cô lập.

5.3.2. Van an toàn cho đường ống phải có áp suất làm việc trong khoảng từ 18 KG/cm2 đến 25 KG/cm2 và phải có van chặn luôn mở phía trước để có thể đóng lại khi kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế.

5.3.3. Đầu ống xả van an toàn phải hướng ra nơi thoáng gió, không hướng trực tiếp vào bồn chứa, thiết bị và nơi  công cộng hoặc nguồn gây cháy.

6. Thiết bị điện:

6.1. Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện cho trạm nạp tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7441:2004.

6.2. Tuân thủ đúng khuyến cáo của nhà sản xuất để lắp đặt thiết bị điện phù hợp với vùng nguy hiểm cháy nổ.

7. An toàn tĩnh điện:

7.1. Tuân theo các quy định về an toàn tĩnh điện, chống sét và nối đất cho bồn chứa trong TCVN 6486:2008

7.2. Các bồn chứa LPG phải được nối đất để đảm bảo an toàn tĩnh điện. Điện trở nối đất của bồn chứa không được vượt quá 1 W.

7.3. Điện trở đo trên mỗi mét chiều dài ống phải nhỏ hơn 0,75 W và các ống phải có tính liên tục về dẫn điện, giữa hai mặt bích phải có cầu nối bằng đồng liên kết để cân bằng điện thế.

7.4. Cọc tiếp địa của bồn chứa và hệ thống ống công nghệ phải có đường dẫn ra ngoài khu vực xuất nhập của xe bồn để kết nối với xe bồn đảm bảo bồn chứa, hệ thống ống và xe bồn có cùng điện thế.

7.5. Đường ống nổi và các thiết bị của trạm nạp phải được nối đất khi đặt sau các mặt bích cách điện.

8. Kiểm soát ăn mòn:

8.1. Theo các quy định trong TCVN 6486:2008

8.2. Bề mặt ngoài của bồn chứa phải được làm sạch trước khi sơn chống gỉ và sơn phủ bề mặt.

8.3. Kiểm tra bề mặt theo TCVN 8366:2010, TCVN 6155 và TCVN 6155.

9. Cột bơm, đường ống và van

9.1. Cột bơm phải được cố định chắc chắn, tránh bị căng ở các đầu nối với ống chính trong điều kiện làm việc bình thường.

9.2. Tất cả đường ống tới cột bơm phải được lắp van chặn để thuận tiện thao tác và cô lập để xử lý sự cố.

9.3. Thi công và lắp đặt đường ống phải được thực hiện theo TCVN 7441:2004

Điều 29. Chạy thử

1. Bồn chứa và đường ống

1.1. Bồn chứa và các thiết bị bồn phải được thử nghiệm, kiểm tra rò rỉ của bồn sau khi lắp đặt.

1.2. Đường ống, bích nối và điểm nối ren bao gồm đường ống bên trong cột đếm dung tích phải được kiểm tra rò rỉ bằng cách nén không khí hoặc khí trơ lên áp suất 18 kG/cm2 và dùng nước xà phòng hoặc theo dõi không giảm áp suất trong vòng 30 phút.

1.3. Sau khi kiểm tra rò rỉ, đường ống LPG lỏng phải được đuổi không khí bằng hơi LPG trước khi nạp LPG lỏng để làm giảm việc hóa hơi quá nhanh. Khi xả, LPG phải phân tán nhanh vào không khí hoặc được đốt triệt để bằng thiết bị đốt phù hợp.

2. Hệ thống nạp LPG

1. Khớp nối tách rời có thể sử dụng lại phải được kiểm tra vận hành chính xác và an toàn trong điều kiện lắp đặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

2. Đồng hồ đo tính lượng LPG phải được kiểm tra và chạy thử theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Điều 30. An toàn phòng chống cháy nổ

1. Yêu cầu chung

1.1. Đảm bảo an toàn trong tồn chứa LPG

1.2. Các biện pháp làm phát tán hơi LPG trong trường hợp có rò rỉ LPG (bao gồm việc cung cấp các thiết bị cần thiết và các phương tiện an toàn)

1.3. Kiểm soát được điện thế nguồn sinh ra tia lửa điện.

1.4. Đào tạo có hiệu quả đội ngũ cán bộ, nhân viên về kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy.

2. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

2.1. Tại các trạm nạp LPG phải có nội qui phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh, biển cấm lửa.

2.2. Các trạm nạp LPG phải được trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu để dập tắt các đám cháy khi mới phát sinh và tham gia chữa cháy khi đám cháy phát triển.

2.3. Đối với bồn chứa trên mặt đất trong trạm nạp có dung tích lớn hơn 20 m3 thì có thêm hệ thống phun sương đỉnh bồn theo TCVN 7441:2004.

2.4. Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy

Hạng mục

Bình bột (cái)

Cát

(m3)

Xẻng (cái)

Chăn sợi (cái)

Phuy hoặc bể nước  200 lít

³ 25 kg

³ 4 kg

1. Khu vực bồn chứa

1

4

2

4

4

2

2. Khu cột bơm

-

2

1

2

2

1

 

Chương VI

AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CỬA HÀNG KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG.

Điều 31. Quy định chung

1. Quy hoạch, bố trí các khu vực kho, khu vực bán hàng tại cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy và tuân thủ theo các quy định của thông tư này.

2. Các sản phẩm kinh doanh tại cửa hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Khối lượng LPG trong chai phải phù hợp với nhãn hàng hóa ghi trên chai LPG.

Chất lượng LPG phải theo yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và phù hợp với Tiêu chuẩn chất lượng do nhà cung cấp (nhập khẩu, sản xuất, chế biến) công bố.

Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng phải được kiểm định và đăng ký theo quy định hiện hành.

Điều 32. Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và xây dựng

1. Kết cấu xây dựng, bậc chịu lửa cửa hàng tối thiểu bậc II và phải phù hợp với các quy định tại TCVN 2622.

2. Cửa hàng phải cách nguồn gây cháy ít nhất:  3m về phía không có tường chịu lửa; 0 m về phía có tường chịu lửa.

3. Diện tích mặt bằng

Tổng diện tích cửa hàng: tối thiểu 12 m2;

Diện tích kho chứa hàng (nếu có): tối thiểu 10 m2;

Diện tích khu bán hàng (nếu có): tối thiểu 2 m2.

4. Nền khu bán hàng và kho chứa

Làm bằng gạch hoặc bê tông, bằng phẳng, không gồ ghề, lồi lõm… đảm bảo an toàn khi mua bán và di chuyển hàng hóa;

Mọi hầm hố phải nằm cách khu vực cửa hàng ít nhất 2 m. Nếu có rãnh nước hoặc mương máng không thể tránh khỏi nằm trong khoảng cách 2 m theo quy định trên thì phải có tấm che, chụp kín để hơi khí dầu mỏ hóa lỏng không thể tích tụ hoặc không thể đi vào hệ thống cống được.

5. Mái và trần nhà bán hàng và nhà kho

Chống được mưa bão, có kết cấu mái chống nóng;

Trần nhà phải nhẵn, phẳng và làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

Bố trí các cửa thông gió trên tường, mái hoặc tại vị trí thấp ngang sàn nhà và các cửa này phải được làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

6. Khu bán hàng phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

Phải sử dụng thiết bị chiếu sáng đảm bảo an toàn cháy, nổ;

7. Kho chứa hàng phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

Không được bố trí kho trong phòng kín, hầm kín.

Được phép bố trí kho gần phòng bán hàng, hoặc cạnh phòng bán hàng (tùy theo diện tích và quy mô toàn bộ cửa hàng).

Kho chứa hàng phải có ít nhất 01 cửa chính và 01 cửa phụ các cánh cửa phải làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

8. Cung cấp điện

8.1. Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành.

8.2. Toàn bộ thiết bị điện trong tủ điện phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín).

8.3. Hệ thống điện phải là hệ thống phòng nổ; dây dẫn đi trong ống kín; đèn và công tắc là loại phòng nổ.

8.4. Các dây dẫn không được đấu nối giữa chừng trên dây, chỉ được đấu nối tại các hộp phòng nổ.

8.5. Tất cả các thiết bị điện trong cửa hàng phải lắp đặt cách lớp chai LPG tối thiểu 1,5 m.

Điều 33. Yêu cầu phòng cháy chữa cháy 

1. Nhân viên cửa hàng phải được huấn luyện về PCCC và được cấp giấy chứng chỉ về PCCC.

2. Cửa hàng phải có biển “CẤM LỬA”, “CẤM HÚT THUỐC”, tiêu lệnh, nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc.

3. Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng phải được trang bị các thiết bị chữa cháy theo TCVN 6223:2011.

4. Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào hoặc tại vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai LPG để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.

5. Phải thường xuyên kiểm tra để phát hiện và xử lý chai LPG khi bị rò rỉ.

6. Cấm tiến hành việc sửa chữa, bảo dưỡng chai LPG tại cửa hàng. Các chai hư hỏng cần sửa chữa phải được chuyển đến bộ phận có chức năng.

7. Cấm mọi hình thức sang chiết nạp chai LPG tại các cửa hàng.

8. Cấm bán chai LPG mini nạp lại (đối với chai LPG mini chỉ sử dụng một lần không được phép nạp lại).

Điều 34. Yêu cầu an toàn đối với việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai LPG tại cửa hàng

1. Xếp dỡ chai chứa LPG phải được tiến hành theo từng lô, từng dãy.

2. Các loại chai LPG có thể được xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc. Độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5 m. Khi xếp chồng chai LPG có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc lớp chai nhỏ xếp chồng lên lớp chai lớn hơn. Khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5 m.

3. Lượng khí dầu mỏ hóa lỏng trong tất cả các chai được phép tồn chứa tại cửa hàng là 500 kg đối với diện tích tối thiểu 12 m2 theo quy định ở 5.3 và được phép chứa thêm 60 kg cho mỗi mét vuông diện tích tăng thêm của khu vực kho tồn chứa hoặc cửa hàng nói chung, không kể khu bán hàng.

Trong mọi trường hợp tổng trọng lượng LPG tồn trữ tại cửa hàng không được vượt quá 1 000 kg.

4. Các chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng, khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác đã đăng ký.

5. Chỉ cho phép tồn chứa chai LPG rỗng ngoài trời với điều kiện trong nhà không còn diện tích. Nghiêm cấm tồn chứa chai LPG rỗng trên mái nhà.

 

Chương VII

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TRẠM KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA LPG.

YÊU CẦU TRẠM KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA LPG

Điều 35. Yêu cầu chung với trạm kiểm định chai chứa

Việc kiểm định chai chứa phải được tiến hành tại các trạm kiểm định chai độc lập với cơ sở nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai.

Điều 36. Yêu cầu đối với cán bộ trạm kiểm định chai

Cán bộ kiểm định chai phải được đào tạo chuyên môn kiểm định chai.

Điều 37. Yêu cầu đối với thiết bị trạm kiểm định chai

Các thiết bị trạm kiểm định chai yêu cầu tối thiểu như sau:

- Thiết bi thu hồi LPG còn lại trong chai

- Thiết bị đo phục vụ công tác kiểm định

- Thiết bị tháo lắp van chai

- Thiết bị thử áp

- Đồng hồ đo áp suất

- Thiết bị thử giãn nở

- Thiết bị loại bỏ nước

- Thiết bị kiểm tra bên trong

- Thiết bị làm sạch bề mặt (phun cát)

- Cân trọng lượng

- Thiết bị sơn

- Thiết bị sấy

- Thiết bị thử kín

- Thiết bị đóng dấu

- Thiết bị phá huỷ chai

- Đồng hồ đo chiều dày sơn

Điều 38. Yêu cầu về quy trình kiểm định

Các trạm kiểm định chai phải có đầy đủ quy trình kiểm định và các quy định an toàn,

Điều 39. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định được cấp cho các trạm chai đủ điều kiện theo quy định từ điều …. đến điều ….

Điều 40. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho trạm kiểm định chai.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đơn vị

- Danh sách cán bộ, công nhân trạm kiểm định chai, các quyết định phân công nhiệm vụ.

- Danh mục thiết bị phục vụ công tác kiểm định chai.

- Danh mục quy trình và quy định về an toàn trạm kiểm định chai.

Điều 41. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định

- Đơn vị kiểm định gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện  trạm kiểm định chai đến Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp).

- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp xem xét hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc và tiến hành thẩm định điều kiện thực tế tại hiện trường (nếu cần thiết) và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai.

Chương VIII

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, SỬA CHỮA CHAI CHỨA LPG.

Điều 42. Yêu cầu chung với cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG

Cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG phải được tiến hành tại các cơ sở độc lập với cơ sở nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai.

Điều 43. Yêu cầu đối với cán bộ cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG

Cán bộ kỹ thuật liên quan đến công tác sản xuất, sửa chữa chai LPG phải được đào tạo nghiệp vụ liên quan đến các quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với sản xuất, sửa chữa, vận chuyển, sử dụng chai chứa LPG.

Điều 44. Yêu cầu đối với thiết bị cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG

Các thiết bị cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG bằng thép yêu cầu tối thiểu như sau:

1. Các thiết bị gia công định hình

1.1. Máy cắt kim loại

1.2. Máy đột dập chi tiết đáy bình.

1.3. Thiết bị định hình chi tiết đáy bình.

1.4. Thiết bị chế tạo thân bình: Máy cuốn, có trang bị với thiết bị dẫn hướng để tránh xoắn.

1.5. Máy vát mép chi tiết đáy.

1.6. Máy tạo gờ chi tiết đáy.

1.7. Thiết bị lắp tấm đáy thân.

1.8. Máy đột dập tạo lỗ cổ chai.

1.9. Thiết bị chế tạo vòng cổ.

2. Các thiết bị hàn

2.1. Thiết bị xử lý trước hàn có khả năng loại bỏ dầu và mỡ, các vật liệu ngoại lai và xỉ hàn đính ra khỏi mối hàn.

2.2. Máy hàn.

3. Thiết bị xử lý nhiệt

Lò ủ liên tục có thể nâng nhiệt độ lên đến 630oC hoặc lớn hơn và duy trì nhiệt độ đó và được trang bị với các thiết bị phụ chẳng hạn như hệ thống ghi nhiệt độ tự động và quạt làm mát.

4. Thiết bị sơn chống ăn mòn

4.1.1. Máy phun cát.

4.1.2. Thiết bị làm sạch.

4.2. Thiết bị sơn: Được trang bị với một trong các thiết bị sau đây:

4.2.1. Thiết bị sơn tĩnh điện: hệ thống sơn bao gồm máy phun, bơm, máy tạo hơi áp lực cao và thiết bị phụ, máy biến áp tĩnh điện, thiết bị sơn tĩnh điện (kiểu đĩa và kiểu đứng), máy nén khí, bộ lọc khí, hệ thống nối đất, và các thiết bị phụ khác, và khả năng sơn tự động, sấy và di chuyển.

4.2.2. Thiết bị mạ: hệ thống phủ bao gồm bể mạ điện, thiết bị nhúng (kết cấu tránh túi khí trên đáy chai), máy ổn áp và các thiết bị phụ khác

4.2.3. Thiết bị sơn bột (powder coating).

4.3. Thiết bị sấy: trang bị một trong các loại sau đây:

4.3.1. Thiết bị sấy bằng không khí

4.3.2. Thiết bị sấy cưỡng bức: kết cấu sấy trực tiếp hoặc gián tiếp có thể điều chỉnh nhiệt độ buồng đốt tự động, có thể nâng và giữ nhiệt độ cho khoảng thời gian yêu cầu bởi yêu cầu kỹ thuật sơn và trang bị với bộ ghi nhiệt độ tự động.

5. Máy khắc số sêri chai, có khả năng khắc số tự động.

6. Thiết bị tháo lắp van tự động: được trang bị với công suất 21 kg-m đến 41 kg-m, kết cấu vận hành bằng điện, áp suất khí hoặc áp suất thuỷ lực, và có khả năng di chuyển nghịch đảo. Máy tháo bao gồm giá kẹp chai, bộ tháo van và các thiết bị phụ khác.

7. Bộ sấy khô bên trong chai và thiết bị hút chân không

8. Các thiết bị và dụng cụ khác cần thiết cho chế tạo chai

9. Các vấn đề khác

9.1. Công suất của các thiết bị chế tạo phải đủ để sản xuất số lượng một ngày (8 giờ).

9.2.Trong trường hợp thiết bị có nhiều chức năng chế tạo, mỗi thiết bị không thể đươc cung cấp tách rời.

Điều 45. Yêu cầu đối với thiết bị kiểm tra cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG

Các thiết bị kiểm tra cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG bằng thép yêu cầu tối thiểu như sau với công suất và số lượng thiết bị kiểm định không được ít hơn số lượng chế tạo của một ngày (dựa trên ngày làm việc 8 giờ):

1. Hệ thống thử áp, tạo được áp suất đến 3 MPa hoặc lớn hơn

2. Hệ thống kiểm tra độ kín khí

Bao gồm máy nén khí có thể tạo áp suất đến 1,8 MPa hoặc lớn hơn và bể nước nhúng chìm để phát hiện rò rỉ chai.

3. Thiết bị kiểm tra không phá huỷ

4. Thiết bị kiểm tra vật liệu

5. Thiết bị đo khối lượng

6. Thiết bị đo chiều dày bằng siêu âm

7. Đo chiều dày film khô

8. Micrometer

9. Vecnier caliper

10. Dụng cụ đo chu vi (ring gauge)

11. Thiết bị đo mô men xiết.

13. Vị trí dành cho tồn chứa nguyên vật liệu: phải có kết cấu không bị ẩm, dầu và các vật liệu bên ngoài.

14. Đồng hồ áp suất

Điều 46. Yêu cầu về quy trình chế tạo, các quy định về an toàn

Cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa phải có đầy đủ quy trình chế tạo chai chứa LPG và các quy định an toàn,

Điều 47. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG được cấp cho các cơ sở sản xuất, sửa chữa chai đủ điều kiện theo quy định từ điều 42 đến điều 46 của Thông tư này.

Điều 48. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đơn vị.

- Danh sách cán bộ, công nhân sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG, các quyết định phân công nhiệm vụ.

- Danh mục thiết bị phục vụ công tác sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.

- Danh mục quy trình và quy định về an toàn sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.

- Bản quy trình chế tạo một chai chứa LPG điển hình (bao gồm cả tính toán bền).

Điều 49. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định

- Đơn vị kiểm định gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện  trạm kiểm định chai đến Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp).

- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp xem xét hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc và tiến hành thẩm định điều kiện thực tế tại hiện trường (nếu cần thiết) và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.

Điều 50. Trước 15 tháng 01 hàng năm, cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG phải báo cáo về Bộ Công Thương (cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) về số lượng chai sản xuất trong năm. Các thông tin báo cáo bao gồm:

- Loại chai

- Số lượng chai sản xuất, đính kèm các số sêri sử dụng (từ sêri số…. đến sêri số …)

- Đơn vị sử dụng chai

-Số lượng chai đã huỷ bỏ tron năm (qua kiểm tra không đạt yêu cầu xuất xưởng).

Chương IX

 QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CHAI CHỨA LPG

Điều 51. Các chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng bằng thép phải được thiết kế, chế tạo theo quy định tại TCVN 7763:2007 –Chai chứa khí – chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG)- thiết kế và kết cấu và các tiêu chuẩn quốc tế đã được Việt nam chấp nhận.

Các chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng bằng composite phải được thiết kế, chế tạo theo quy định tại TCVN 8607-3:2010 - Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải và các tiêu chuẩn quốc tế đã được Việt nam chấp nhận.

Các chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định, cấp giấy kết quả kiểm định theo quy định hiện hành.

Điều 52. An toàn trong bảo quản, xếp dỡ chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng

1. Các chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng phải được bảo quản trong kho ngoài trời hoặc trong nhà theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

2. Không được tồn chứa chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng trong các toà nhà siêu thị, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ, khách sạn, hội trường;

3. Cho phép bảo quản chai rỗng ngoài trời. Khi bảo quản chai rỗng trong nhà, phải thực hiện các yêu cầu quy định đối với chai có khí dầu mỏ hoá lỏng từ khi:

a) Chai hoàn toàn mới chưa nạp khí dầu mỏ hoá lỏng;

b) Chai đã sử dụng nhưng mới được bảo dưỡng, sửa chữa phục hồi;

c) Chai mẫu dùng để trưng bầy.

4. Nơi bảo quản chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng phải được bảo quản thông thoáng, không được bảo quản ở những nơi thấp hơn mặt bằng xung quanh, trong hầm chứa, trong tầng ngầm;

5. Mọi hầm hố, kênh rãnh phải nằm cách khu vực kho chứa chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng ít nhất 2 m. Trường hợp ngược lại, hầm hố, cống rãnh phải được đậy kín.

6. Nền kho phải vững chắc, bằng phẳng, không trơn trượt, ngang bằng hoặc cao hơn mặt bằng xung quanh, làm bằng vật liệu không cháy.

7. Khi bảo quản chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng phải đảm bảo các khoảng cánh an toàn theo quy định tại mục 5.1.7 TCVN 6304:1997.

8. Hàng rào kho phải chắc chắn, có chiều cao ít nhất 1,8 m và không gây ảnh hưởng tới thông gió tự nhiên.

9. Kho phải có ít nhất hai lối ra vào, cửa mở ra phía ngoài.

10. Trong khoảng cách an toàn không được có cỏ rác và vật liệu dễ cháy. Phải tháo bỏ bao gói (bọc ngoài vỏ chai hoặc nệm bọc) khi không cần thiết.

11. Không được hút thuốc và sử dụng các nguồn gây cháy trong kho hoặc trong khoảng cách an toàn.

12. Không được bảo quản các chất oxi hoá cùng với chai khí dầu mỏ hoá lỏng.

13. Phải treo biển báo cấm lửa, cấm hút thuốc, hướng dẫn chữa cháy tại vị trí dễ thấy trước cửa kho.

14. Xe có động cơ (trừ xe nâng và bốc dỡ hàng) không được vào khu vực kho. Các xe của kho có thể đỗ trong khoảng cách an toàn, nhưng phải cách kho ít nhất 3 m.

15. Kho chứa chai khí dầu mỏ hoá lỏng phải được trang bị đủ phương tiện và dụng cụ chữa cháy theo quy định của các tiêu chuẩn hiện hành.

16. Kho phải có nguồn nước chữa cháy. Đối với kho chứa từ 25000 kg khí dầu mỏ hoá lỏng trở lên nguồn nước phải đảm bảo cung cấp 2300 lít nước/phút và liên tục trong 60 phút.

17. Thiết bị điện chiếu sáng phải phù hợp phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. Nguồn điện cấp cho các thiết bị điện trong kho phải được khống chế bằng thiết bị đóng ngắt chung (cầu dao, aptomat…)

18. Kho chứa chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng phải có hệ thống bảo vệ chống sét.

Điều 53. Kho chứa chai LPG ngoài trời phải tuân thủ quy định tại mục 5.2 TCVN 6304:1997.

Điều 54. Kho chứa chai LPG trong nhà phải tuân thủ quy định tại mục 5.3 TCVN 6304:1997.

Điều 55. Yêu cầu an toàn trong xếp dỡ chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng phải tuân thủ quy định tại mục 5.5 TCVN 6304:1997.

Điều 56. Yêu cầu an toàn về phòng cháy chữa cháy trong bảo quản, xếp dỡ chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng phải tuân thủ quy định tại mục 5.6 TCVN 6304:1997.

Điều 57. An toàn trong vận chuyển chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng

1. Trong quá trình vận chuyển chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng phải có biện pháp tránh làm hư hỏng chai và các bộ phận của chai.

2. Khi vận chuyển, chai phải luôn ở tư thế thẳng đứng, van ở trên, mũ van phải đóng cho tới khi lắp đặt cho người tiêu dùng. Cho phép xếp làm nhiều chồng với điều kiện cách 2 chồng phải có ván đệm.

3. Khi vận chuyển chai rỗng đã qua sử dụng, phải thực hiện các biện pháp an toàn như đối với chai đầy (trừ vận chuyển chai rỗng mới chế tạo hoặc mới sửa chữa không còn khí dầu mỏ hoá lỏng trong chai).

5. Cho phép vận chuyển chai rỗng ở tư thế nằm ngang nhưng phải tuân thủ các quy định an toàn khi vận chuyển các chai đầy.

6 Trong quá trình xếp dỡ, giao nhận chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng không được kéo lê, vứt, va đập mạnh, làm đổ chai.

7. Tuyệt đối không được chuyên chở các chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng trên các phương tiện giao thông công cộng cùng với gia súc, người và các loại hàng hoá khác.

8. Lái xe, nhân viên áp tải, giao nhận không được hút thuốc khi đang làm nhiệm vụ.

9. Trước khi xếp chai lên xe, người có hàng và người phụ trách phương tiện vận chuyển phải cùng kiểm tra lại điều kiện an toàn của phương tiện vận chuyển. Chỉ được xếp chai lên phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn.

Điều 58. An toàn khi vận chuyển chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng bằng đường bộ phải tuân thủ các quy định tại mục 6.2 TCVN 6304:1997.

Điều 59. An toàn khi vận chuyển chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng bằng đường sắt phải tuân thủ các quy định tại mục 6.3 TCVN 6304:1997.

Điều 60. An toàn khi vận chuyển chai chứa khí dầu mỏ hoá lỏng bằng đường thuỷ phải tuân thủ các quy định tại mục 6.4 TCVN 6304:1997.

Chương X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 61. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng.

Điều 62. Sở Công Thương

Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn trong ĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng đối với các doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn quản lý.

Điều 63. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày   tháng   năm 2012.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:                                                          

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;

- Công báo;

-  Lưu: VT, PC, ATMT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Hoàng Quốc Vượng